BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

Tài nguyên thông tin thư viện

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    2.jpg 1.jpg 2.jpg 1.jpg 15.jpg 9.jpg 7.jpg 3.jpg 10.jpg 16.jpg 21.jpg 22.jpg 23.jpg 24.jpg 20.jpg 19.jpg 18.jpg 17.jpg 16.jpg 15.jpg

    💕💕NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 43 NĂM NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11/1982 - 20/11/2025💕💕

    GIỚI THIỆU SÁCH THÁNG 11

    Chào mừng quý vị đến với website của thư viện trường THCS Quyết Thắng

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    SGV Ngu van 6 Tap 2 CTST.pdf

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Thị Hoài An
    Ngày gửi: 09h:58' 04-07-2025
    Dung lượng: 22.1 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    NGUYỄN THỊ HỔNG NAM (Chủ biên)

    TRẦN LÊ DUY - DUƠNG THỊ HỔNG HIẾU

    PHAN MẠNH HÙNG - NGUYỄN THỊ MINH NGỌC - TRẤN TIẾN THÀNH
    NGUYỄN THÀNHTHI - NGUYỄN THỊ NGỌCTHUÝ

    NGỮ VĂN
    Sách giáo viên

    NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

    A

    NGUYỄN THỊ HỔNG NAM (Chủ biên)
    TRẤN LÊ DUY - DUƠNG THỊ HỔNG HIẾU

    PHAN MẠNH HÙNG - NGUYỄN THỊ MINH NGỌC - TRẦN TIẾN THÀNH

    NGUYỄN THÀNH THI - NGUYỄN THỊ NGỌCTHUÝ

    NGỮ VĂN
    Sách giáo viên

    TẬP HAI

    NHÀ XUẤT BÀN GIÁO DỤC VIỆT NAM

    LỜI NÓI ĐẦU
    Sách giáo viên Ngữvởn 6, bộ Chân trời sáng tạo là tài liệu hướng dẫn tổ

    chức dạy học cho giáo viên theo sách giáo khoa Ngữvởn 6.

    Trong tập hai, sách trình bàỵ Hướng dẫn tổ chức dạy học các bài, từ bài
    6 đến bài 11.
    Những hướng dẫn này thể hiện các quan điểm giáo dục hiện đại nói

    chung, quan điểm về dạy đọc, viết, nói và nghe nói riêng và triển khai cụ
    thể của các phương pháp, biện pháp và phương tiện dạy học đã trình bày
    trong phần một, tập một.

    Trong mỗi bài học, từ bài 6 đến bài 10, chúng tôi trình bày một số gợi

    ý về cách tổ chức dạy học, từ cách giới thiệu bài mới đến cách hướng dẫn
    học sinh đọc, viết, nói và nghe. Mỗi hoạt động dạy học được tổ chức nhằm

    giúp học sinh đạt được các yêu cẩu cần đạt về năng lực chung cũng như
    năng lực chuyên biệt mà chương trình đã đặt ra.

    Trên nguyên tắc chia sẻ, mang tính hướng dẫn, gợi ý, chúng tôi mong
    rằng sách giáo viên Ngữ vởn 6, bộ Chân trời sáng tạo sẽ hỗ trợ, giúp quý

    thầy cô thực hiện chương trình, sách giáo khoa mới hiệu quả.
    Nhóm tác giả

    MỤC LỤC

    Bài 6: Điểm tựa tỉnh thần........................................................................................5
    Bài 7: Gia đình thương yêu......................................................................................21
    Bài 8: Những góc nhìn cuộc sống..........................................................................32
    Bài 9: Nuôi dưỡng tâm hồn................................................................................... 44
    Bài 10:MẹThiên Nhiên...........................................................................................61
    Bài 11: Bạn sẽ giải quyết việc này như thê nào?..................................................73
    Gợi ý trả lời các câu hỏi ôn tập cuối học kì II........................................................ 78

    Bài 6: BICNI TỰA TINH THĂN (12 tiét)
    (Đọc và Thực hành tiếng Việt: 8 tiết; Viết: 2 tiết;
    Nói và nghe: 1 tiết; Ôn tập: 1 tiết)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    • Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật trong truyện; nêu được ấn tượng
    chung về văn bản; nhận biết được đề tài, chủ đề, câu chuyện, nhân vật, các chi tiết tiêu
    biểu trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
    • Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử gợi ra từ văn bản.
    • Nhận biết được nghĩa văn cảnh cùa một từ ngữ klu được đật trong ngoặc kép; chỉ ra
    được nhũng đặc điểm, chức năng cơ bản của đoạn văn và văn bản.

    • Viết được biên bản ghi chép đúng quy cách.
    • Tóm tắt được nội dung triiili bày của người khác (dưới hình thức nói và nghe).
    • Biết yêu thương và sống có trách nhiệm.

    II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
    1. Phương pháp (lạy học
    - Sử dụng phương pháp thuyết trình. để giải thích ngắn gọn về thể loại truyện, kiểu
    bài viết biên bản về một cuộc họp, cuộc thào luận hay một vụ việc; chức năng của dấu
    ngoặc kép; đặc trưng của văn bản, đoạn văn, kết hợp VỚI nêu ví dụ để HS hiểu rõ tri thức.
    - Sử dụng phương pháp dạy học hợp tác, đàm thoại gợi mở để tổ chức cho HS thảo
    luận, tranh luận, chia sẻ ý kiến khi dạy đọc VB ở hoạt động chuẩn bị đọc, trải nghiệm
    cùng vãn bản (chia sẻ cảm nhận/ kết quả trả lời một số càu hỏi), suy ngẫm và phản hồi',
    phân tích kiểu văn bản, thực hiện mọt số bước của quy trinh viết, nói và nghe.
    - Ngoài ra GV có thể kết hợp thêm một số phương pháp khác như trực quan, trò chơi
    và mọt sổ lã thuật dạy học như sơ đồ tư duy, khăn trải bàn, KWL, phòng tranh,... khi tổ
    chức dạy đọc, viết, nói và nghe và tri thức tiếng Việt.
    2. Phương tiện (lạy học

    - SGK, SGV.
    - Một số tranh ảnh có trong SGK được phóng to.
    - Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng chiếu tranh ảnh (nếu có thể).

    - Giấy AO để HS trinli bày kết quả làm việc nhóm.

    - Phiếu học tập: GV có thể chuyển một số câu hỏi (chuẩn bị đọc, suy ngâm và phản
    hồi) trong SGK thành phiếu học tập.
    - Bảng kiểm đánh giá tliái độ làm việc nhóm, rubric chấm bài viết, bài trình bày của HS.

    III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
    GIỚI THIỆU BÀI HỌC
    GV có thể giới thiệu bài học bằng hình ảnh, câu hỏi khơi gợi kiến thức nền của HS về

    nhũng gì HS đã trải qua, ví dụ như một việc làm mà HS cho là có ý nghĩa đối VỚI những
    người xung quanh. GV có thể dùng đoạn clip ngắn hên quan đến chủ điểm bài học (như
    hình ảnh H s quyên góp quần áo, sách vở tặng các bạn có hoàn cảnh khó khăn,...) Sau đó,
    GV nêu câu hỏi lớn của bài học cho HS suy ngẫm.

    TÌM HIỂU TRI THỬC NGỮ VÀN
    1. Tri thức đọc hiểu
    Trong bài học này, Tri thức đọc hiểu nên được dạy ở giờ học của VB Gió lạnh
    đầu mùa. Đày là bài đầu tiên HS học về thể loại truyện hiện đại trong chương hình
    Ngữ văn 6 nên GV cần giải thích, dùng ví dụ, sơ đồ, nêu câu hỏi gọi mở để HS hiểu được
    các đặc điểm của truyện: chi tiết tiêu biểu, ngoại hình của nhân vật, ngôn ngữ nhân vật,

    hành động của nhân vật, ý nghĩ của nhân vật.

    - Dạy về chi tiết tiêu biểu: GV có thể yêu cầu HS mở SGK, đọc đoạn đầu tiên của
    Gió lạnh đầu mùa và nêu một vài clii tiết mà HS cho là nồi bật nhất, giải thích vì sao cho
    là nổi bật. Dựa trên câu trả lời của HS, GV giúp HS hiểu thể nào là chi tiết tiêu biểu.
    - Dạy về nhân vật: GV có thể yêu cầu HS đọc mục Trz r/zzz-c đọc hiểu, sau đó gọi HS
    nhớ lại nhân vật Dế Mèn (đã học ở học kì I), liệt kê những chi tiết miêu tả ngoại hình,
    hành động, ý nghĩ của Dế Mèn và điền vào sơ đồ sau để làm rõ tu thức về nhân vật. Nên
    cho HS làm sơ đồ này ở nhà hước kin đến lớp.

    I
    ì
    I

    J
    I

    2. Tri thúc tiếng Việt
    '

    ,

    Bài này có hai yêu cầu về Tri thức tiếng Việt'.

    - Nglũa văn cảnh cùa một từ ngữ khi được đật trong dấu ngoặc kép.

    - Đặc điểm, chức năng cơ bàn của đoạn văn và VB.

    Dấu ngoặc kép có những chức năng như: đánh dấu cách hiểu một từ ngữ không theo
    nghĩa thông thường; đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp; đánh dấu tên tác phẩm, tờ
    báo, tạp san,... đuợc trích dẫn. Tuy nhiên, klu dạy bài này, GV chỉ tập trung giải thích cho
    HS hiểu chức năng mà chuông trình yêu cầu, đó là đánh dấu cách hiểu một từ ngữ không
    theo nghĩa thông thường. Kill giải thích, GV nên kết họp lấy ví dụ minh họa để HS hiểu
    về chức năng này cùa dấu ngoặc kép.

    Dạy tri thức về VB và đoạn văn, GV cần giải thích lõ các đặc điểm, chức năng cơ bản
    của đoạn văn và VB. GV lấy ví dụ minh hoạ đồng thời dùng sơ đồ đoạn văn, VB để HS
    hiểu rõ lí thuyết trước khi thực hành.
    GV cũng có thể 111111 hoạt hướng dẫn HS tìm hiểu kết họp VỚI phần Thực hành tiếng Việt
    sau khi học đọc văn bản 1,2 và 3 để tạo thuận lợi cho việc tổ chức dạy học.

    TÌM HIỂU KĨ NĂNG ĐỌC

    1. Kĩ năng đọc theo thê loại
    Trong bài Những trải nghiệm trong đời, HS đã được làm quen với thể loại truyện qua
    tiểu loại huyện đồng thoại. Vi thế, klu dạy bài này, GV cần tiếp tục hướng dẫn HS nhận
    biết rõ hơn về thể loại truyện qua một số đặc điểm cơ bản: (1) có cốt truyện, bao gồm các
    sự kiện, tình tiết; (2) có nhân vật (có thể là con người, loài vật,...), nhân vạt có tính cách,

    thể hiện qua ngoại hình, lời nói, ý nghĩ, hành động; (3) tinh cảm, cảm xúc của tác giả được
    thể hiện trực tiếp hoặc gián tiếp.

    2. Kĩ năng liên hệ
    Trong bài học này, GV nên tập trung vào kĩ năng liên hệ.
    Cách dạy:

    - Giải thích ngắn gọn về kĩ năng liên hệ.

    - Chọn đọc một đoạn trong VB, làm mẫu kĩ năng hên hệ bằng cách nói to suy nghĩ
    của GV klu dùng kĩ năng này để HS có thể quan sát được cách thực hiện kĩ năng. Ví dụ:
    khi đọc đến cuối đoạn “Thằng Cúc, thằng Xuân,... hàm răng đạp vào nhau”, GV tạm
    ngừng và nói “đoạn này gọi cho cô nhớ lại hình ảnh cậu bé bán vé số cô gặp hôm kia klu
    túi mưa. Cậu bé chỉ khoảng 6 tuồi, chân đất, mặt tái xám vì lạnh”.
    - Sau đó, GV giải thích cho HS tác dụng của liên hệ: giúp ta dùng hiểu biết của minh
    để hiểu VB hơn.

    - MỜI HS đọc mọt đoạn khác và thực hiện theo cách mà GV đẵ làm, nhận xét kĩ năng
    của HS thực liiện.

    Khi HS thực hiện nhóm càu hỏi sau khi đọc ở mục Suy ngẫm và phản hồi, GV tiếp
    tục cho HS thực 111 ện kĩ năng này.

    ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    VĂN BẢN 1: GIÓ LẠNH ĐÁU MÙA
    1. Mục tiêu (lạy học và hệ thống câu hỏi Suy ngẫm và phản hồi

    Mối quan hệ giữa yêu cầu cần đạt và hệ thống câu hỏi Suy ngẫm và phản hồi của bài
    học này đuợc thể hiện qua ma trận sau:
    Yêu cẩu cẩn đạt

    Hệ thống câu hỏi

    Suy ngẫm và phản hồi

    Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, để tài, chủ đề, câu 1,2, 3,4,6,7
    chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể.

    Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua 3,4

    ngoại hình, cử chỉ, hành động, ý nghĩ của nhân vật.

    Nêu được bài học vể cách nghĩ và ứng xử của cá nhân được 5
    gợi ra từVB.

    2. Gọi ý tô chúc hoạt động học
    2.1. Chuẩn bị đọc

    GV có thể tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi/ nhóm nhỏ/ cá nhân để suy nghĩ, hao đổi
    về 2 câu hỏi Chuẩn bị đọc bằng kĩ thuật trình bày 1 phút.

    Đối VÓI câu hỏi 1: GV yêu cầu HS ghi lại nhũng dự đoán về nội dung của VB sẽ đọc
    viết về điều gi. Sau kin hoạt động đọc kết thúc, kiểm tia tính chính xác của những dự đoán
    ấy. Khi HS dụ đoán, GV không đánh giá kết quả dự đoán của HS mà khuyến khích các
    em đua ra càng nhiều dự đoán càng tốt, miễn là các em lí giải đuọc co sở để đua ra đuọc
    nhũng dụ đoán ấy. GV có thể khuyến khích HS đưa ra những dự đoán về VB bằng một
    số mẫu câu sau: Em nghĩ là nội dung truyện Gió lạnh đầu mùa có thể là ... Để đưa ra dự
    đoán ấy, em căn cứ vào ...
    2.2. Trải nghiệm cùng văn bản

    VB này khá dài nên GV cần hướng dẫn HS đọc trước ở nhà. Đến lớp, GV tiếp tục tồ
    chức cho HS đọc trực tiếp VB, kết hợp VỚI việc GV đọc mẫu một vài đoạn.
    Trong quá trinh đọc, kin gặp những câu hỏi trong khung, GV cho HS tạm dừng
    khoảng 1 đến 2 phút để suy ngẫm, trả lời câu hỏi, qua đó, HS thực hành kĩ năng đọc.

    GV góp ý cho cách đọc của HS: mức đọ đọc trôi chảy, độ to, rõ; khả năng diễn cảm
    của giọng đọc (sự phù họp của tốc độ đọc, phân biệt giọng của các nhân vạt, mức độ biểu
    cảm trong khi đọc,...).

    2.3. Suy ngẫm và phản hồi
    Trọng tâm của bài này là hướng dẫn HS nhận biết và phân tích được đặc điểm của
    truyện thể hiện qua: chi tiết tiêu biểu, đề tài, chủ đề, câu chuyện, đậc điểm của nhân vật
    thể hiện qua ngoại hình, cử clủ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ.
    Câu hỏi 1 và 2 là nhóm câu hỏi hướng dẫn HS tim những tìr ngữ, chi tiết, hình ảnh

    trong VB. Thông tin trả lời của nhóm câu hỏi này thường được thể hiện trực tiếp trên VB.
    Vì thế, GV yêu cầu HS cần trả lời chính xác bằng cách đọc kí VB. Cụ thể là:
    Câu hỏi 1: GV hướng dẫn HS đọc kĩ đoạn miêu tả nhân vật Son được in nghiêng

    trong câu hỏi, hệt kê những từ ngữ thể hiện ý nghĩ, cảm xúc trong lòng nhân vật. Đó là
    những từ ngữ: “chợt nhớ”, “động lòng thương”, “nhớ thương”, “ý nghĩ tốt bỗng thoáng
    qua”. Càu hỏi này là tiền đề hướng HS chú ý vào tinh cảm, tính cách của nhân vật sẽ được

    hỏi cụ thể, sâu hơn ở nhũng câu hỏi sau.
    Câu hỏi 2: Mục đích của câu hỏi là hướng dẫn HS nhận biết quan hệ nguyên nhân

    kết quả, sự móc xích giữa các sự kiện, tìr đó nhận biết mối quan hệ giữa các sự kiện trong
    tính chỉnh thể của VB, góp phần thể hiện chù đề của truyện. Câu hỏi cũng góp phần giúp
    HS có ấn tượng chung về VB. Đối VỚI càu hỏi này, GV có thể hướng dẫn HS vẽ sơ đồ thể
    hiện mối quan hệ giữa các sự kiện.
    Gợi ý trả lời: các sự việc chinh trong Gió lạnh đầu mùa được tóm tắt hên quan VỚI
    nhau theo quan hệ nhân quả. Nếu không có sự việc (c) tlù không xảy ra sự việc (đ).
    Câu hỏi 3, 4, 5 là những câu hòi phân tích, suy luận. Để có thể trả lời nhóm câu hỏi

    này, GV cần hướng dẫn HS cách tim kiếm, thu thập, kết nồi các thông tin nằm rải rác
    trong VB, kết hợp VỚI kinh nghiệm/ kiến thức nền của chính HS để suy luận nội dung mà
    tác giả không trình bày tiực tiếp trên VB.

    VỚI nhũng câu hỏi nhóm này, GV yêu cầu HS đọc lại nhũng đoạn trong VB, kết hợp
    sử dụng tu thức đọc hiểu đồng thời hên hệ VỚI tri thức nền của chính mình để tìm cơ sở
    cho câu trả lời. GV cần chú ý kết nối nôi dung của các câu hỏi ở nhóm này VỚI mục tiêu
    bài học, cụ thể như sau:
    Câu hỏi 3: Mục đích của câu hỏi là hướng dẫn HS suy luận ý nghĩa chi tiết, hành

    động, tìĩ đó, nhạn ra đặc điểm tính cách của nhân vật (thông qua ý nghĩ, hành đọng của
    nhân vật) bằng cách điền vào sơ đồ sau:

    Trong trang sách là Iiliữiig chi tiết được thể 111 ệư trong VB: Sơn thấy Hiên không có
    áo ấm, từ đó, nhớ đến em Duyên; Sơn và Lan về lấy áo cho Hiên.
    Trong đần tôi là suy luận của người đọc. Tuỳ vào khả năng của minh, HS có thể có
    những câư trả lời khác nhau, hành động này thể hiện lòng nhàn hậu, thương người của hai
    chị em Lan và Sơn; thể hiện việc Sơn VUI vi đẵ giúp được Hiên; mọt hành đọng nhỏ nhưng
    đã giúp Hiên tránh được rét; hoặc cả ba ý này thể hiện việc Sơn VUI vi đã giúp được Hiên,

    một hành động nhỏ nhưng đã giúp Hiên tránh được rét.
    Câu hỏi 4: Mục đích của câu hỏi là hướng dẫn HS suy luân hành động của hai người

    mẹ, đồng thời làm rõ hơn chủ điểm Điểm tựa tinh thần của bài học. GV có thể cho HS
    thảo luận về câu hôi này.
    Gợi ý trả lời: Mẹ không trách mắng Sơn và Lan vi thấy con đẵ làm được một việc tốt;
    đồng cảm VỚI lòng trắc ẩn, tinh thương của hai con; chiếc áo, vật kỉ niệm đã được trả lại.
    Hành động của hai đứa trẻ đẵ tác động đến cách ứng xử của hai người mẹ: bác Hiên hiểu
    đây là chiếc áo kỉ vật và gửi lại áo, đồng tliời có lễ là sọ clụ em Lan bị mẹ mắng nên nói
    VỚI mẹ Sơn “Tôi biết cậu ở đây đùa”. Mẹ Sơn hiểu hoàn cảnh của mẹ con Hiên và cho
    bác Hiên mượn tiền để may áo cho con. Câu chuyên được kết thúc mọt cách nhẹ nhàng,
    thể hiện sự lan toả của tình yêu thương, người này là điểm tựa tinh thần cho người kia.

    IViẹ um íldl U1Ị

    em Sơn, khen
    "quý quá"

    Bác Hiên trả áo

    Mẹ Sơn cho
    bác Hiên
    mượn tiền
    mua áo

    Câu hỏi “Ai là điểm tựa tinh thần cho ai?” là mọt câu hỏi rất thú VỊ, có thể có nhiều
    câu trả lời: chị em Sơn là điểm tựa tinh thần cho mẹ; mẹ là điểm tựa tinh thần cho chị em
    Sơn; mẹ con Sơn là điểm tựa hull thần cho mẹ con bác Hiên.

    câu hỏi 5: Câu hỏi được thiết kế theo hướng mở để mỗi HS, VỚI tri thức nền và VỚI
    quan điểm cá nhân của minh, có thể có những đảnh giá và hên hệ, vận dụng khác nhau. Vì
    thế, GV nên tổ chức cho HS trao đỗi, chia sẻ, thậm chí là tranh luận trong nhóm và giữa
    nhóm này VÓI nhóm khác. GV nên tạo co hội cho HS tự do chia sẻ ý kiến của mình, miễn
    là HS lập luận được cho ý kiến của minh.

    Câu hỏi 6, 7: Mục đích của câu hỏi là hướng dẫn HS nhận biết được đề tài, chủ đề
    của truyện. GV gợi nhắc khái niệm đề tài, chủ đề đồng thòi hỗ trọ HS tim những căn cứ
    đễ xác định đề tài, chủ đề của truyện.

    GV có thể yêu cầu HS quay lại nội dung càu hỏi số 2 để tim căn cứ xác định chủ đề
    của truyện.
    Gợi ý trả lời câu 6: Truyện Gió lạnh đần mùa nói về việc cho áo và cho vay tiền mua
    áo cùa hai gia đỉnh ở một phố chợ nghèo.

    Gọi ý trả lời câu 7: Gió lạnh đầu mùa thể hiện tình yêu thưong, sự cảm thông, chia
    sẻ, giúp đố lẫn nhau giữa người VỚI người trong cuộc sống.

    VĂN BÀN 2: TUỔI THƠ TÔI
    1. Yêu cầu cần đạt và hệ thống câu hôi Suy ngẫm và phân hồi

    Mối quan hệ giữa yêu cầu cần đạt và hệ thống câu hỏi Suy ngẫm và phản hồi của bài
    học này được thể hiện qua ma trận sau:

    Yêu cầu cẩn đạt

    Nêu được ấn tượng chung về VB.

    Hệ thống câu hỏi
    Suy ngẫm và phản hồi

    1

    Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, chủ để, câu chuyện, 2, 3,4, 5,6
    nhân vật trong tính chỉnh thể.

    Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua 2, 3, 5,6

    ngoại hình, cử chỉ, hành động, ý nghĩ của nhân vật.
    Nêu được bài học vể cách nghĩ và ứng xử của cá nhân được gợi 7
    ra từVB.

    2. Gọi ý tổ chức hoạt động học
    2.1. Chuẩn bị đọc

    Dành vài phứt cho HS chia sẻ trong nhóm nhỏ hai câu hỏi, sau đó mòi một vài HS
    trình bày, tìr đó GV dẫn vào bài học.

    2.2. Trải nghiệm cùng văn bản

    Cách làm tương tự bài trước.
    2.3. Suy ngẫm và phân hồi về văn bân
    Tiếp tục hướng dẫn HS nhận biết được đặc điểm cùa truyệnnhư: các chi tiết tiêu biểu,
    đề tài, chủ đề, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
    Câu hỏi 1: Hướng dẫn HS phát biểu ấn tượng sau klu đọc xong VB. VỚI câu hỏi này,

    HS có thể có những ý kiến khác nhau klu đọc được những chi tiết, tiếp xúc VỚI các nhân
    vạt, nắm được những sự việc trong truyện. Đó là những cảm nhận riêng, GV không cần
    đánh giá. GV nên yêu cầu HS ghi lại ý kiến vào giấy và tiếp tục bổ sung sau klu tìm hiểu,
    giải đảp hết các câu hỏi. Nhờ đỏ, HS cảm nhận được quá trình thay đổi nhận thức của bản
    thân và hoàn thiện dần kĩ năng đọc.
    Câu hỏi 2,3,4: GV có thể chia lớp thành 6 nhóm:

    - Nhóm 1, 2: trả lời câu hỏi 2 vào bảng phụ,
    - Nhóm 3, 4: trả lời câu hỏi 3 vào bàng phụ,
    - Nhóm 5, 6: trả lời câu hỏi 4 vào bảng phụ.
    Câu hỏi 2: Hướng dẫn HS nhận diện tính cách nhân vật qua từ ngữ của người kể

    chuyện. HS có thể hệt kê một số chi tiết như:
    - Đoạn 4 có các cỉn tiết như: Lợi là thằng “trùm sò” nổi tiếng trong lớp tôi, đứa nào

    nhờ chuyện gi nó cũng làm nhưng phảr trả công nó đàng hoàng...
    - Đoạn 5: Mọt hỏm tìnli cờ bắt được con dế lửa, Lợi quý lắm, ai đổi gì cũng không
    đồng ý.
    - Đoạn 10: Lợi khóc rưng rức kin đón cái hộp diêm méo mó từ tay thầy.
    - Đoạn 11: Lọi chôn chú dế lửa dưới gốc cày bời lời sau vườn nhà nó.

    Câu hỏi 3: Giúp HS nhận diện những chi tiết tiêu biểu trong huyện. Gợi ý trả lời:

    - Phản ứng của Lợi: khóc rưng lúc; đặt dế vào họp các tông, chôn dưới gốc cây.

    - Giải tlúch: Vi đối VỚI Lọi, con dể ấy là vật báu.
    Câu hỏi 4: Giúp HS phát hiện thêm nhũng chi tiết thể hiện tình cảm của các nhân vật

    đối VỚI chú dế, của bạn bè và thầy Phu đối VỚI Lợi. HS có thể hệt kê những chi tiết như:

    - Lợi đặt dế vào hộp các tông, chôn dưới gốc cây.

    - Nhân vật “tôi” đào hố chôn dế thật sâu và vuông vức.
    - Cả nhóm lấp đầy đất lên mộ chú dế.
    - Lọi cắm lên mộ dế những nhánh cỏ tươi.

    - Thầy Phu đặt lên mộ dế mọt vòng hoa.

    câu hỏi 5: Cách thức thực hiện tương tự như đối VỚI nhóm câu hỏi phân tích, suy
    luận trong VB Gió lạnh đầu mùa. Mục đỉch cùa nhóm càu hỏi này là hướng dẫn HS thực
    hiện lũ năng nhận biết các chi tiết tiêu biểu về nhân vật và chứng minh cho ý kiến của

    minh, từ đó hiểu lõ hơn.
    Câu hỏi 6: Gọi ý trả lòi:

    - Nhân vật Lợi được nói đến nhiều nhất vì Lợi là nhân vạt chính, trong VB có nhiều
    chi tiết miêu tả Lợi.
    - Ban đầu dế lửa là nhân vật gây sự chia rẽ giữa Lợi và các bạn vì các bạn ghen tị
    VỚI Lợi về việc Lợi có con dế quý. Sau kin thầy Phu vô ý làm dế chết, các bạn vả Lợi gần
    nhau hơn bởi vì các bạn đẵ nhận ra sai lầm của minh, hối hận vì đã góp phần làm dế chết,
    vi thực ra cả lớp đều quý con dế và quý Lợi.

    Để HS có thể trả lời câu hỏi này, trước tiên, GV hướng dẫn HS tìm các chi tiết về cách
    ứng xử của bạn học, của thầy Phu và điền vào bảng sau:
    Cách ứng xử của bạn học

    Cách ứng xử của thầy Phu

    Khi dế lửa còn sống

    Sau khi dế lửa chết

    Qua sự thay đổi trong cách ứng xử của các nhân vạt, HS nhận ra: (1) ý nghĩa của dế
    lửa đối VỚI Lợi; (2) nhân vạt “tôi” và các bạn mình đã vô ý làm Lợi bị tổn thương; (3) tính
    cách của các nhân vật. Từ đó, nhận ra chủ đề của truyện, đó là qua câu chuyện về Lợi và
    chú dế lửa, tác giả khẳng định ý nghĩa của sự câm thông, thấu hiểu và tha thứ đối VỚI cuộc
    sống của chúng ta.
    Câu hỏi 7: Mục đích của câu hỏi 7 là giúp HS đánh giá về nhân vạt VỚI hr cách là
    “điểm tựa tinh thần” đối VỚI nhân vật khác và lút ra bài học về kĩ năng sống. GV nên cho
    HS thào luân để chia sẻ ý kiến của minh. GV có thể chấp nhận những câu trả lời khác
    nhau, miễn sao lập luận của các em logic, thuyết phục. Điều này giúp HS nhìn vấn đề tò
    nhiều góc độ, đồng thời học kĩ năng giao tiếp.

    ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM: CON GÁI CỦA MẸ
    1. Yêu cầu cần đạt

    - Vận dụng lỡ năng đọc để hiểu nội dung văn bản thông tin.
    - Liên hệ, kết nối VỚI VB Gió lạnh đần mùa, Tuổi thơ tỏi để hiểu hơn về chủ điểm
    Điêm tựa tinh thân.
    2. Gợi ý tô chức hoạt động học

    VB Con gái của mẹ không thuộc thể loại truyện mà là VB thông tin kết nối VỚI các
    VB 1 và 2 theo chủ điểm. Do vạy, klu dạy bài đọc này, GV chỉ cần hướng dẫn HS:

    - Đọc lướt nhan đề và tên tiểu mục để dự đoán về nội dung VB.
    - Đọc sâu VB và tim các clu tiết thể hiện tình cảm của mẹ đối VỚI con, con đồi VÓI
    mẹ và sự cố gắng của Lam Anh.

    - Thảo luận để nhận biết 2 mẹ con là điểm tựa tinh thần cho nhau. GV có thể chấp nhạn
    những câu trả lòi khác nhau, miễn sao lập luận của các em logic, thuyết phục.
    THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

    1. Yêu cầu cần đạt
    - Nhận biết được nghĩa văn cảnh ciìa một từ ngữ khi được đạt trong dấu ngoặc kép.

    - Chỉ ra được những đặc điểm, chức năng co bản cùa đoạn văn và văn bản.

    2. Tìm hiêu tri thức tiếng Việt
    (Xem lại mục Tri thức Ngữ văn)

    3. Thực hành tiếng việt
    Bài tập 1: Giúp HS nhạn diện mọt tìr ngữ được đặt trong dấu ngoặc kép hên phương
    diện lùnli thức và nghĩa văn cảnh của chúng. GV có thể yêu cầu HS liệt kê những từ được
    đặt trong dấu ngoặc kép và tra từ điển nghĩa gốc của những từ ấy ở nhà. Hs đến lớp và tham
    gia thảo luận nhóm, hoàn thành bài tạp tại lớp. Sau đó, GV bổ sung kiến thức cho HS.
    Gợi ý trả lời:
    Từ ngữ trong

    Nghĩa thông thường

    Nghĩa theo dụng ý của tác giả

    ngoặc kép
    liểu mình như chẳng có quyết hi sinh

    hăng máu (chỉ con dế)

    thảm thiết

    thê thảm, thống thiết

    trớ trêu (tình huống của nhân vật)

    trùm sò

    người ích kỉ, luôn tìm cách ích kỉ (tính cách của trẻ con, được

    thu lợi cho mình

    đặt trong ngoặc kép để giảm mức
    độ nghiêm trọng)

    thu vén cá nhân

    chăm lo cho lợi ích cá ích kỉ (tính cách của trẻ con, được

    nhân của mình

    đặt trong ngoặc kép để giảm mức
    độ nghiêm trọng)

    làm giàu

    làm cho trở nên giàu có, tích luỹ thêm bi (hành động của
    nhiều của cải, tiển bạc

    nhân vật Lợi)

    võ đài

    đài đấu võ

    cao thủ

    người tài giỏi, có khả năng một chú dế thiện chiến

    chỗ tổ chức chọi dế

    hành động, ứng phó hơn
    người

    ra giang hổ

    gia nhập vào giang hồ - sự xuất hiện của dế lửa trong trò

    thế giới võ hiệp nơi các chơi chọi dế của trẻ con
    anh hùng, nghĩa sĩ hành

    tẩu.
    trả thù

    làm cho người đã hại mình nghịch ngợm (hành động của trẻ con)

    chịu điểu xứng đáng với

    điều người đó gâỵ ra

    cao thủ dế

    như trường hợp từ "cao như trường hợptừ"caothủ"

    thủ"
    cử hành tang lễ

    tiến hành tang lễ một cách chôn cất và tưởng niệm con dế
    trang nghiêm (thường là (hành động nhân vật Lợi)

    cho người)

    Bài tập 2: Giúp HS liinlr tliànli kĩ năng sử dụng những gì đẵ học vào giao tiếp bằng
    hình thức viết. Trước tiên, GV yêu cầu mỗi HS viết câu có sử dụng dấu ngoặc kép và giải
    thích công dụng của chúng. Sau đó, cho HS clúa sẻ trong nhóm để trao đổi, thảo luận.
    Tiếp theo, mời một vài HS trinh bày kết quả bằng cách viết lên bâng.

    Bài tập 3: Giúp HS vận dụng những kiến thức đã học về đoạn văn (chủ yếu là trên
    phương diện hình thức). GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã học về đoạn văn: “Đoạn
    văn là đon VỊ tiực tiếp tạo nên văn bản, biểu đạt mọt nội dung tương đối trọn vẹn. về hình
    thức, đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành, được bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi vào
    đầu dòng và kết thúc bằng dấu câu dùng để ngắt đoạn”. Trên cơ sở đó, xác đinh số đoạn

    trong VB.
    Bài tập 4: Giúp HS vận dụng những kiến thức về đoạn văn (chủ yếu trên phương
    diện nôi dung). Đoạn văn có thể có hoặc không có câu chủ đề, mang ý chính trong đoạn,
    thường đứng ở đầu câu hoặc cuối càu. Đoạn thứ nhất trong bài tập này có câu chù đề đứng
    ở đầu đoạn: “Bài ca có thể là lời của cô gái”. Đoạn thứ hai trong bài tập này không có
    càu chủ đề.

    VIẾT NGẮN

    Đây là bài tập yêu cầu HS sáng tạo. GV nên cho HS làm ỏ nhà. Sau đó, HS đem bài
    viết đến lóp chia sẻ ở tiết học tiếp theo. GV nhắc HS viết theo đúng yêu cầu: chia sẻ VÓI
    bạn bè về một kỉ niêm của HS VỚI người thân, người là điểm tựa tinh thần của HS bằng
    một đoạn văn có độ dài tối thiểu 100 chữ. GV lưu ý HS đanh dấu chỗ sử dụng ngoặc kép
    và giải thích tác dụng của dấu ngoặc kép.
    ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI: CHIẾC LÁ CUỐI CÙNG
    1. Yêu cầu cần đạt

    Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhàn vật trong truyện; nêu được ấn tượng
    chung về VB; nhận biết được đề tải, chủ đề, càu chuyện, nhàn vật, các chi tiết tiêu biểu
    trong tí nil chỉnh thể của tác phẩm.
    2. Thực hành đọc

    GV có thể cho HS đọc ò nhà, hướng dẫn HS kẻ bảng theo mẫu trong SGK vào vở rồi
    điền thông tin trả lòi. Klu đến lớp, GV tổ chức cho HS trao đổi, trình bày kết quả đọc VỚI
    các bạn khác trong nhóm/ lóp. Thông qua kết quả đọc của HS, GV giúp HS ôn lại những
    đặc điểm của truyện (đề tài, chủ đề, chi tiết tiêu biểu, nhân vạt (ngoại hình, hành đọng,
    tính cách trong chỉnh thể tác phẩm). Hoạt động hướng đẫn đọc mở rộng theo thể loại có
    thể được thực hiện vào cuối bài học, kết họp vói hoạt động ôn tập.

    Gọi ý trả lời:
    Đề tài: Viết về cuộc sống chật vật, nghèo khổ của những người hoạ sĩ nghèo và tình
    thưong yêu giữa họ.

    Một số chi tiết tiêu biểu:

    - Giôn-xr ốm nặng và nghĩ minh sẽ chết khi chiếc lá cuối cùng trên cây thường xuân
    rụng xuống.
    - Xu hết lòng chăm sóc Giôn-xi.
    - Mặc mưa tuyết, chiếc lá vẫn không rụng, hình ảnh chiếc lá khoi dậy khát vọng sống
    của Giôn-xi.

    - Bác sĩ đến thăm, nói VÓI Xu là nếu Giôn-xi được chăm sóc chu đáo, cô ấy sẽ thắng.
    Kế đó, ông xuống lầu thăm một bệnh nhân khác là hoạ sĩ Bo-mon bị sưng phổi.
    - Giôn-xi khỏi bệnh, Xu báo VÓI Giôn-xi là cụ Bo-mon đẵ chết vì sưng phổi. Để
    truyền mềm 111 vọng sống cho Giôn-XI, cụ đã lu sinh tính mạng của minh klu dầm mưa
    tuyết vẽ cluếc lá thường xuân, thay thế cho cluếc lá thật cuối cìing đẵ rụng xuống.

    Ngoại hình, hành động của nhân vật Giôn-xi: GV gọi ý cho HS tim mọt số chi tiết về
    ngoại hình, hành động của nhân vật này. Ví dụ: cặp mắt to thẫn thờ (ngoại hình), ra lệnh

    cho Xu kéo tấm mành mành lên để nhìn chiếc lá cuối cùng, ngồi dậy nói VỚI Xu cho ăn
    cháo và sữa pha rượu vang, vui vẻ đan mọt chiếc khăn choàng len (hành động).

    Ý nghĩ của nhân vạt Giôn-xi: GV có thể hướng dẫn HS tìm một vài chi tiết về ý nghĩ
    của nhân vật Giôn-xi đã được tác già miêu tả tiực tiếp hoặc gián tiếp. Ví dụ: nghĩ minh sẽ
    chết khi chiếc lá cuối cùng 101 xuống, nhận thấy mình thật tệ kin chiếc lá thường xuân vẫn
    sống bền bỉ bất chấp mưa tuyết còn minh lại yếu đuối chỉ nghĩ đến cái chết (miêu tả trực
    tiếp); niềm lu vọng sống bừng dạy (miêu tả gián tiếp qua hành động ngồi dậy XUI Xu cho
    ăn cháo và uống sữa).

    VIẾT

    1. Yêu cầu cần đạt
    Viết được biên bản glu chép đúng quy cách.

    2. Tìm hiêu tri thức về kiêu văn bản

    Để HS có thể viết được biên bản đúng quy cách, GV cần giúp HS hiểu được cấu trác
    của một biên bản.
    GV có thể yêu cầu HS:

    - Xem hước ở nhà kiểu bài viết trong mụcÀ/ẵí biên bản họp ỉớp (chú ý yêu cầu đối
    VỚI kiểu VB: về hình thức, bố cục cần có; về nội dung, thông tin cần bảo đảm) và Hướng
    dân phân tích kiên CB trong SGK .

    Trên lóp, GV nên:
    - Cho HS nhắc lại những yêu cầu đối VỚI kiểu bài biên bân.
    - GV dùng lời để giải thích kết hợp VÓI trình clúếu một biên bản cụ thể để HS nhận
    biết đặc diễm của biên bàn.

    3. Phân tích kiểu văn bản
    Cách dạy tương tự các bài trước.

    4. Viết theo quy trình
    Có 2 cách để hướng dẫn HS cách viết biên bản:
    - Cách 1: dạy theo 3 bước như hướng dẫn trong SGK.
    - Cách 2: Cho HS xem clip mọt buổi họp lớp, yêu cầu HS đóng vai thư kí glu chép
    biên bản buổi họp, sau đó, hướng dẫn HS dùng bảng kiểm để tự kiểm tra lẫn nhau.

    NÓI VÀ NGHE
    1. Yêu cầu cần đạt
    Tóm tắt được nội dung trìiili bày ciìa người khác (dưới hình thức nói và nghe).

    2. Thục hành nói và nghe

    Khi dạy kĩ năng tóm tắt nội dung trình bày của người khác, GV nên tích hợp VỚI việc
    học viết biên bản. Ví dụ như:
    - Tổ chức một cuộc họp lớp giả đinh thảo luận về một vấn đề nào đó, chỉ đinh một
    hoặc hai HS đóng vai người nói, những HS khác đóng vai người nghe, glu chép ý kiến

    người nói.
    - Sau đó, mời mọt vài HS trình bày phần ghi chép của minh và xác nhận VỚI người
    nói những gi vừa tóm tắt.
    - Thảo luận chung trên lóp về phần ghi tóm tắt của HS.

    ÔN TẬP
    Trước klu tổ chức ôn tập tại lóp, GV cần hướng dẫn HS đọc lại các VB và tự làm các
    bài tập trong mục Ôn tập tiước ở nhà. Trong quá trình làm, HS cần ghi lại những thắc
    mắc, khó khăn để trao đổi tại lóp trong giờ ôn tập.
    Trong tiết ôn tạp trên lớp, GV có thể tổ chức cho HS nhận xét, đánh giá một vài sản
    phẩm viết ngắn tiêu biểu ở đầu tiết ôn tạp nếu hoạt động này chưa được thực hiện ở những
    giò khác. Sau đó, GV có thể tổ chức cho HS thảo luận trong nhóm các bài tập và mòi một
    số nhóm trinh bày kết quả thảo luận.

    Bài tập 1: Hướng dẫn HS:

    - Đọc lại mục Tri thức đọc hiển (SGK Ngữ văn 6, tập một, ti. 38) để ôn lại khái niệm
    đề tài, chủ đề và mục Tri thức đọc hiển (SGK Ngữ văn 6, tập hai, tr. 5) để nắm chắc khái
    niệm chi tiết tiêu biểu và điền vào bảng.
    - Đọc lại ba VB Gió lạnh đần mùa, Tuổi thơ tôi, Chiếc lá cuối cùng va điên thông tin
    vào bàng.
    Gọi ý trả lời:

    Tác phẩm

    Đề tài

    Chủ đề

    G/ó lạnh đẩu Viết vể việc cho Ca

    mùa

    ngợi

    Chi tiết tiêu biểu
    tình Sơn thấy động lòng thương bé Hiên.

    áo và cho vay yêu thương, sự Chị Lan hăm hở chạy vể nhà lấy áo.
    tiển mua áo cảm thông, chia
    Mẹ Sơn hỏi hai chị em về chiếc áo.
    của hai gia đình sẻ, giúp đỡ lẫn
    Bác Hiên trả áo.
    ở một phố chợ nhau giữa người
    nghèo.
    với người trong Mẹ Sơn cho bác Hiên vay tiền mua áo.
    cuộc sống.

    Mẹ Sơn ôm hai con vào lòng.

    Tuổi thơ tôi

    Viết vể Lợi, các Khẳng

    định

    bạn của Lợi và nghĩa

    của

    chú dế lửa.

    ý Ai nhờ Lợi làm chuyện gì cũng phải trả
    sự công.

    cảm thông, thấu

    hiểu và tha thứ
    đối

    với

    Lợi có con dế lửa lì đòn, giỏi đánh

    nhau, gáy rất to.

    cuộc

    sống của chúng Các bạn trong lớp ghét Lợi vì ai đòi
    đổi dế lửa lấy món đồ khác Lợi cũng
    ta.
    không chịu.

    Bảo lắc mạnh hộp dế trong giờ học
    làm dế gáy inh ỏi.

    Thầy Phu tịch thu hộp dế và vô tình

    đặt cặp lên hộp dế khiến dế chết.
    Lợi và các bạn cùng thầy Phu tiếc

    thương và làm đám tang cho dế.
    Chiếc lá

    Viết

    cuối cùng

    sống chật vật, tình yêu thương, khi chiếc lá cuối cùng trên cây thường

    vể

    cuộc Đề cao giá trị của Giôn-xi ốm nặng và nghĩ mình sẽ chết

    nghèo khổ của sự hi sinh cao cả xuân rụng xuống.

    những
    hoạ

    người của những người

    Xu hết lòng chăm sóc Giôn-xi.

    sĩ nghèo nghệ sĩ nghèo

    và tình thương khổ, ý nghĩa của Mặc mưa tuyết, chiếc lá vẫn không
    niềm tin trong rụng, hình ảnh chiếc lá khơi dậy khát
    yêu giữa họ.

    cuộc sống.

    vọng sống của Giôn-xi.
    Bác sĩ đến thăm, nói với Xu là nếu
    Giôn-xi được chăm sóc chu đáo, cô

    ấy sẽ thắng. Kế đó, ông xuống lẩu và

    thăm một bệnh nhân khác là hoạ sĩ
    Bơ-mơn bị sưng phổi.
    Giôn-xi khỏi bệnh, Xu báo với Giôn-xi

    là cụ Bơ-mơn đã chết vì sưng phổi.
    Để truỵển niềm hi vọng sống cho

    Giôn-xi, cụ ...
     
    Gửi ý kiến

    Nhúng mã HTML