BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

Tài nguyên thông tin thư viện

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    2.jpg 1.jpg 2.jpg 1.jpg 15.jpg 9.jpg 7.jpg 3.jpg 10.jpg 16.jpg 21.jpg 22.jpg 23.jpg 24.jpg 20.jpg 19.jpg 18.jpg 17.jpg 16.jpg 15.jpg

    💕💕NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 43 NĂM NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11/1982 - 20/11/2025💕💕

    GIỚI THIỆU SÁCH THÁNG 11

    Chào mừng quý vị đến với website của thư viện trường THCS Quyết Thắng

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Chương 6 bài 18 toán 9_KNTT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Hưng
    Ngày gửi: 15h:11' 17-11-2025
    Dung lượng: 12.1 MB
    Số lượt tải: 184
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG CẢ LỚP
    ĐẾN VỚI BUỔI HỌC HÔM NAY!

    KHỞI ĐỘNG
    Một cây cầu treo có trụ tháp đôi cao so với mặt của cây cầu và cách
    nhau . Các dây cáp có dạng đồ thị của hàm số như Hình 6.1 và được
    treo trên các đỉnh tháp. Tìm chiều cao của dây cáp biết điểm cách tâm
    của cây cầu (giả sử mặt của cây cầu là bằng phẳng).

    CHƯƠNG VI: HÀM SỐ
    PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN

    BÀI 18: HÀM SỐ

    NỘI DUNG BÀI HỌC
    01.

    Hàm số

    02.

    Đồ thị của hàm số

    01
    HÀM SỐ

    HĐ1

    Khi thả một vật rơi tự do và bỏ qua sức cản của không khí,

    quãng đường chuyển động (mét) của vật được cho bằng công thức ,
    trong đó (giây) là thời gian chuyển động của vật.
    a) Hoàn thành bảng sau vào vở:
    t (giây)

    0

    1

    2

    s (m)

    ?

    ?

    ?

    b) Giả sử một vật rơi tự do từ độ cao so với mặt đất. Hỏi sau bao lâu
    vật chạm đất?

    Giải
    a)
    t (giây)

    0

    1

    2

    s (m)

    ?
    0

    ?
    4,9

    ?
    19,6

    b) Ta có: với
    thì hay suy ra hoặc (loại)
    Vậy sau 2s thì vật chạm đất.

    HĐ2
    a) Viết công thức tính diện tích của hình tròn bán kính .

    𝑺=𝝅 𝒓 𝟐

    b) Hoàn thành bảng sau vào vở (lấy và làm tròn kết quả đến chữ số
    thập phân thứ hai):
    r (cm)
    S (cm2)

    1

    2

    3

    4

    ?
    3,14

    ?
    12,56

    ?
    28,26

    ?
    50,24

    Nhận xét
    Hàm số xác định với mọi giá trị thuộc .

    Ví dụ 1
    Cho hàm số . Hoàn thành bảng giá trị sau vào vở:

    𝟐𝟕
    𝟐

    𝟔

    𝟑
    𝟐

    𝟎

    𝟑
    𝟐

    𝟔

    𝟐𝟕
    𝟐

    Luyện tập 1
    Cho hàm số . Hoàn thành bảng giá trị sau vào vở:

    𝟐𝟕

    𝟐

    −𝟔

    𝟑

    𝟐

    𝟎

    𝟑

    𝟐

    −𝟔



    𝟐𝟕
    𝟐

    Vận dụng 1

    Cho hình chóp tứ giác đều có đáy là hình vuông cạnh (cm) và
    chiều cao .
    a) Viết công thức tính thể tích của hình chóp theo và tính giá trị
    của khi .
    b) Nếu độ dài cạnh đáy tăng lên hai lần thì thể tích của hình chóp
    thay đổi thế nào?

    Giải
    a)
    Với ,
    b) Nếu độ dài cạnh đáy tăng lên hai lần thì độ dài cạnh đáy lúc này là .
    Khi đó, thể tích của hình chóp tứ giác đều là:
    ()
    Vậy nếu độ dài cạnh đáy tăng lên hai lần thì thể tích của hình chóp tăng
    lên 4 lần.

    02 ĐỒ THỊ CỦA
    HÀM SỐ

    HĐ3

    Cho hàm số

    a) Hoàn thành bảng giá trị sau vào vở:

    𝟏𝟖

    𝟖

    𝟐

    𝟎

    𝟐

    𝟖

    𝟏𝟖

    b) Trong mặt phẳng tọa độ biểu diễn các điểm trong bảng giá trị ở
    câu a. Bằng cách làm tương tự, lấy nhiều điểm với và nối lại, ta
    được đồ thị của hàm số .

    Giải
    b) Cách biểu diễn điểm trên mặt phẳng tọa độ :
    + Dựng đường thẳng vuông góc với trục tại
    + Dựng đường thẳng vuông  góc với trục tại
    + Hai đường thẳng vừa dựng trên cắt nhau tại A.
    Khi đó, ta đã biểu diễn được điểm trên mặt phẳng
    tọa độ Oxy.

    Cách vẽ đồ thị hàm số
    + Lập bảng ghi một số cặp giá trị tương ứng của và
    + Trong mặt phẳng tọa độ , biểu diễn các cặp điểm trong bảng giá
    trị trên và nối chúng lại để được một đường cong là đồ thị của hàm
    số

    Ví dụ 2

    Vẽ đồ thị của hàm số
    Giải

    Lập bảng một số giá trị tương ứng của và :

    Giải
    Biểu diễn các điểm ; ; ; ; ; và trên mặt
    phẳng tọa độ và nối chúng lại ta được
    đồ thị hàm số như Hình 6.2.

    HĐ4

    Xét đồ thị của hàm số đã vẽ ở HĐ3 (H.6.3).

    a) Đồ thị nằm phía trên hay phía dưới trục hoành? Điểm nào là điểm
    thấp nhất của đồ thị?
    b) So sánh hoành độ và tung độ của các cặp
    điểm thuộc đồ thị: và ; và . Từ đó hãy nhận
    xét mối liên hệ về vị trí giữa các cặp điểm
    nêu trên.

    HĐ4

    Xét đồ thị của hàm số đã vẽ ở HĐ3 (H.6.3).

    c) Tìm điểm có hoành độ thuộc đồ thị.
    Xác định tọa độ của điểm đối xứng với
    điểm qua trục tung và cho biết điểm
    có thuộc đồ thị đã cho hay không.

    Giải
    a) Nằm trên trục hoành; Điểm thấp nhất
    là điểm
    b) Hoành độ là các số đối của nhau;
    Tung độ bằng nhau.
    Điểm và ; điểm và đối xứng nhau qua

    Giải

    c) Thay vào ta được:
    Do đó
    Vì đối xứng với qua nên
    Thay vào ta được:
    Do đó suy ra

    Đồ thị của hàm số là một đường cong, gọi là đường parabol, có tính chất sau:
    + Có đỉnh là gốc tọa độ O
    + Có trục đối xứng là
    + Nằm phía trên trục hoành nếu và nằm phía dưới trục hoành nếu .

    Ví dụ 3

    a) Vẽ đồ thị của hàm số

    b) Tìm tọa độ các điểm thuộc đồ thị có tung độ bằng và nhận xét về tính
    đối xứng giữa các điểm đó.
    Giải
    a) Lập bảng một số giá trị tương ứng giữa và :

    Giải a) Biểu diễn các điểm , , , và trên mặt phẳng tọa độ và nối
    chúng lại ta được đồ thị của hàm số như Hình 6.5.

    b) Ta có: nên , hay .
    Suy hoặc .
    Vậy có hai điểm cần tìm là và . Hai điểm này đối
    xứng với nhau qua trục tung .

    Nhận xét
    + Khi vẽ đồ thị hàm số ta cần xác định tối thiểu 5 điểm thuộc đồ thị là
    gốc tọa độ và hai cặp điểm đối xứng với nhau qua trục tung .
    + Do đồ thị của hàm số nhận trục tung là trục đối xứng nên ta có thể
    lập bảng giá trị của hàm số này với những giá trị không âm và vẽ
    phần đồ thị tương ứng ở bên phải trục tung, sau đó lấy đối xứng phần
    đồ thị đã vẽ qua trục tung ta sẽ được đồ thị của hàm số đã cho.

    Luyện tập 2

    Vẽ đồ thị của hàm số . Tìm các điểm thuộc đồ thị có

    tung độ bằng 2 và nhận xét về tính đối xứng giữa các điểm đó.
    Giải
    Lập bảng một số cặp giá trị tương ứng của x và y:

    Giải
    Biểu diễn các điểm ; trên mặt phẳng tọa độ và nối chúng lại.

    Các điểm thuộc đồ thị hàm số có tung
    độ bằng 2 là

    và . Hai điểm này đối

    xứng với nhau qua trục Oy.

    Vận dụng 2

    Giải quyết bài toán ở tình huống mở đầu.

    Giải Ta có điểm (200; 75) thuộc đồ thị hàm số nên suy
    ra
    Do đó
    Với ta có
    Vậy chiều cao của dây cáp tại điểm cách tâm của cây cầu 100 m
    là 18,75 m.

    LUYỆN TẬP

    TRÒ CHƠI
    CHÉM HOA QUẢ

    LUẬT CHƠI
    Với mỗi câu trả lời trắc nghiệm đúng, các
    em sẽ có một lần chém hoa quả. Nếu trả lời
    sai, quyền chơi sẽ thuộc về bạn khác. Ai
    chém được nhiều hoa quả nhất sẽ giành
    chiến thắng.

    Câu 1. Hàm số xác định với:

    A

    mọi giá trị

    B

    C

    mọi giá trị

    D

    mọi giá trị
    mọi giá trị

    Câu 2. Cho đồ thị của
    một hàm số bậc hai sau:

    A

    𝒂=− 𝟏

    B

    C

    𝒂 <𝟎

    D

    𝒂=𝟏

    Câu 3. Điểm nào sau đây thuộc hàm số

    A

    ( −𝟏 ; 𝟐 )

    B

    ( 𝟏 ; 𝟐)

    C

    𝟏;
    ;𝟏
    𝟏))
    (( 𝟏

    D

    ( −𝟐 ; 𝟐 )

    Câu 4. Điểm đối xứng với điểm qua trục là

    A
    C

    ( 𝟎 ; 𝟎)

    B

    ( 𝒙 ;− 𝒚 )

    D
    D

    −𝒙
    𝒙 ;;𝒚
    𝒚 ))
    ((−

    Câu 5. Cho hàm số bậc hai . Tính giá
    trị của khi
    A

    𝒚 = 𝟏𝟔

    B

    𝒚 = − 𝟏𝟔

    C

    𝒚=𝟒

    D

    𝒚 =−𝟒

    CHÚC MỪNG CÁC EM ĐÃ
    HOÀN THÀNH THỬ THÁCH!

    Bài 6.1 (SGK – tr.8)

    𝟐,𝟐𝟓

    Cho hàm số . Hoàn thành bảng giá trị sau vào
    vở:

    𝟏 𝟎,𝟐𝟓

    𝟎

    𝟎,𝟐𝟓

    𝟏

    𝟐,𝟐𝟓

    Bài 6.4 (SGK – tr.8)

    Vẽ đồ thị của các hàm số sau:
    a)
    Giải

    a) Lập bảng một số giá trị tương ứng giữa và :

    b)

    Giải

    Biểu diễn các điểm ; ; ; ; và trên mặt
    phẳng tọa độ

    và nối chúng lại ta

    được đồ thị hàm số

    Giải b) Lập bảng một số giá trị tương ứng giữa và :

    Biểu diễn các điểm ; ; ; ; và trên mặt
    phẳng tọa độ và nối chúng lại ta được
    đồ thị hàm số

    VẬN DỤNG

    Bài 6.2 (SGK – tr.8)
    Cho hình lăng trụ đứng có đáy là hình vuông cạnh (cm) và chiều cao
    10 cm.
    a) Viết công thức tính thể tích của hình lăng trụ theo và tính giá trị của
    khi .
    b) Nếu độ dài cạnh đáy tăng lên hai lần thì thể tích của hình lăng trụ
    thay đổi thế nào?

    Giải
    a) Ta có:
    Với cm thì
    b) Độ dài cạnh đáy tăng lên hai lần tức là cạnh đáy của hình lăng trụ
    mới có độ dài là .
    Khi đó, công thức tính thể tích của hình lăng trụ mới là

    Vậy nếu tăng cạnh đáy lên hai lần thì thể tích của hình lăng trụ tăng lên
    gấp 4 lần so với thể tích ban đầu.

    Bài 6.3 (SGK – tr.8)
    Diện tích toàn phần

    của hình lập phương, tức là tổng diện tích xung

    quanh và diện tích của hai mặt đáy là một hàm số của độ dài cạnh
    (cm).
    a) Viết công thức của hàm số này.
    b) Sử dụng công thức nhận được ở câu a để tính độ dài cạnh của một
    hình lập phương có diện tích toàn phần là .

    Giải
    a) Diện tích một mặt bất kì của hình lập phương là .
    Hình lập phương có tất cả sau mặt bằng nhau nên diện tích toàn phần
    của hình lập phương là
    b) Diện tích toàn phần của hình lập phương là nên ta có
    Suy ra hay cm (do )
    Vậy cạnh của hình lập phương là 3 cm.

    Bài 6.5 (SGK – tr.8)
    Biết rằng đường cong trong
    Hình 6.6 là một parabol
    a) Tìm hệ số
    b) Tìm tung độ của điểm thuộc
    parabol có hoành độ
    c) Tìm các điểm thuộc parabol
    có tung độ

    Giải
    a) Do parabol trong Hình 6.6 đi qua điểm có
    tọa độ nên ta thay và vào hàm số thì được:
    , hay . Suy ra .

    b) Trên Hình 6.6, ta thấy parabol đi qua điểm có tọa độ .
    Vậy điểm thuộc parabol có hoành độ thì có tung độ là .
     
    Gửi ý kiến

    Nhúng mã HTML