BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

Tài nguyên thông tin thư viện

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    1.png 3.jpg 2.jpg 1.jpg 4.jpg 3.jpg 2.jpg 1.jpg 444.jpg 44.jpg 3333.jpg 111111.jpg 22222.jpg 11.jpg 10.jpg 9.jpg 83.jpg 73.jpg 63.jpg 53.jpg

    💕💕NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 43 NĂM NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11/1982 - 20/11/2025💕💕

    GIỚI THIỆU SÁCH THÁNG 11

    Chào mừng quý vị đến với website của thư viện trường THCS Quyết Thắng

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    UNIT 11 - LỚP 7

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyến Thị Xinh
    Ngày gửi: 15h:10' 29-04-2026
    Dung lượng: 3.2 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Welcome to
    our class
    Teacher: Do Thi Huyen
    Trang

    WHO'S THE FASTEST?
    - Look at the picture and try to write 3
    adjectives or phrases to describe each
    picture.
    - The one who finishes and has the most
    correct answers will be the winner.

    Write three adjectives or phrases to describe
    each picture.

    fast, green, carrying
    many passengers

    Write three adjectives or phrases to describe
    each picture.

    fast, convenient,
    autopilot function

    Write three adjectives or phrases to describe
    each picture.

    cheap, green, easy

    Unit 11:

    Travelling in the
    future
    Lesson 7: Looking back +
    Project

    VOCABULARY
    Future means of transport: flying car,
    bamboo-copter, hyperloop, skyTrain,
    soler-power ship, driverless car, bullet
    train, electric car

    PRONUNCIATION
    Trong một câu có các từ được nhấn trọng âm và từ không
    được nhấn trọng âm.
    Chúng ta thường nhấn trọng âm vào các từ là danh từ,
    động từ chính, tính từ, trạng từ và trợ động từ phủ định.
    Ví dụ: We don't like travelling.
    (Chúng tôi không thích đi du lịch.)
    Chúng ta thường không nhấn trọng âm vào các từ là giới
    từ, đại từ, mạo từ và trợ động từ.
    Ví dụ: I will go by car.

    01

    VOCABULARY

    2. Complete the sentences with the words and
    phrases from the box.
    driverless

    bullet trains

    runs on

    bamboo-copter

    eco-friendly

    notnot
    cause
    pollution
    1. A teleporter is eco-friendly, sodoes
    it does
    cause
    pollution.
    2. A solowheel runs onelectricity
    electricity, so it is safe for the
    A convenient way to go
    environment.
    3. A convenient way to go to school is by bamboo-copter. Just
    sleep
    put itcan
    on and
    flywhen
    away.you travel
    fasteryou
    andtravel
    greener
    4. You can sleep when
    by driverless car.
    5. Bullet trains are faster and greener than normal trains.

    02

    GRAMMAR

    GRAMMAR

    Statement

    S + will/shall + V-inf

    Negative

    S + will/shall + not + V-inf

    Question

    Will/Shall + S + V-inf ?

    We use the future simple:
    - to talk about future activities.(để nói về các hoạt động trong
    tương lai)

    Example:
    We will buy an electric scooter soon.
    - to make predictions. (để đưa ra dự đoán)
    Example: We will probably use electric cars because normal
    cars cause too much pollution.
    * The negative of will is won't. (Dạng phủ định của “will” là
    “won't)
    Example: In the future we won't drive normal cars any

    Possessive pronouns

    GRAMMAR
    Example

    mine (của tôi)

    That car is mine. (Chiếc xe đó là của tôi.)

    ours (của chúng tôi)

    That car is ours. (Chiếc xe đó là của chúng tôi.)

    yours (của bạn)

    That car is yours. (Chiếc xe đó là của bạn.)

    his (của anh ấy)

    That car is his. (Chiếc xe đó là của anh ấy.)

    hers (của cô ấy)

    That car is hers. (Chiếc xe đó là của cô ấy.)

    theirs (của họ)

    That car is theirs. (Chiếc xe đó là của họ.)

    its (của nó)

    I have a guinea pig, this carrot is its. (Tôi có một con chuột
    lang, đây là củ cà rốt của nó.)

    3. Find one mistake in each sentence
    and correct it.
    1. My motorbike is an electric one.
    Her is not.
    Her
    Her → Hers
    2. Her car can carry four passengers.
    Our can carry seven
    Our
    passengers.
    Our → Ours
    3. Their car runs on petrol.My
    My runs on solar energy.
    My → Mine
    4. We go to school together. I ride my bike, and he rides
    its its.
    its → his
    5. My city has a skyTran system. Does
    yours city have one?
    yours
    yours → your

    4. Read the passage and put the verbs in
    brackets in the correct future form.
    In the future, we will travel much further than we do now. We
    will also visit new places for our holidays. Some scientists
    think we (1. travel) will travel to new planets. We (2. go)
    won't go / will not go there by spaceship, but we (3. need)
    will need new special means of transport. These new means
    of transport (4. carry) won't carry / will not carry one or two
    passengers, but many. Will our dream (5. come) come true

    Wrap - up

    17

    HOMEWORK
    - Review the vocabulary
    and grammar of the
    unit
    - Prepare for the next

    Thanks!
     
    Gửi ý kiến

    Nhúng mã HTML